Trong quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động, dường như người lao động luôn là kẻ yếu thế hơn. Bởi vậy, Nhà nước luôn đóng vai trò trung gian quản lý trật tự xã hội đã đưa ra những chính sách nhằm cân bằng lợi ích trong mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Người lao động, nhất là lao động phổ thông, lao động trình độ thấp thường bị xâm phạm quyền lợi nhưng lại không biết hoặc không có cơ chế tự bảo vệ quyền lợi của mình nên thường im lặng cho qua, lâu ngày sẽ khiến người lao động bức xúc và ảnh hưởng tới năng suất lao động. Vậy người lao động có những quyền lợi như thế nào? Hãy cũng tìm hiểu về những quyền lợi người lao động để có thể bảo vệ và đòi lại những quyền lợi mà bạn đáng được hưởng qua bài viết sau đây nhé!

Thời gian thử việc tối đa 60 ngày

Đối với những người lao động có trình độ cao đẳng trở lên thì thời gian thử việc tối đa là 60 ngày, trình độ trung cấp là 30 ngày còn các công việc khác là 6 ngày. Người lao động cũng cần lưu ý rằng mình chỉ thử việc duy nhất một lần cho một công việc và không cần áp dụng thử việc đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ.

Lương thử việc ít nhất bằng 85% lương chính thức

Trong thời gian thử việc, người lao động vẫn được trả lương như bình thường và mức lương tối thiểu bằng 85% lương chính thức. Ví dụ, lương chính thức là 10 triệu thì mức lương thử việc ít nhất là 8,5 triệu.

Trong thời gian thử việc, người lao động vẫn được trả lương như bình thường và mức lương tối thiểu bằng 85% lương chính thức.

Trong thời gian thử việc, người lao động vẫn được trả lương như bình thường và mức lương tối thiểu bằng 85% lương chính thức.

Báo kết quả thử việc trước 3 ngày

Sau thời gian thử việc, nếu người lao động đạt yêu cầu phía công ty đề ra thì phải được ký kết hợp đồng lao động ngay. Còn nếu người lao động không đạt yêu cầu thì bên phía người sử dụng lao động có quyền chấm dứt hợp đồng thử việc và phải báo trước cho người lao động 3 ngày, đây là quyền lợi người lao động cơ bản nhất. Nếu vi phạm, người sử dụng lao động sẽ bị phạt từ 2-5 triệu đồng đồng thời phải trả 100% tiền lương cho người lao động.

Lương chính thức không được thấp hơn lương tối thiểu vùng

Theo Điều 3 của Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định thì mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động được áp dụng từ ngày 01/01/2020 như sau:

Vùng I: 4.420.000 đồng/tháng

Vùng II: 3.920.000 đồng/tháng

Vùng II: 3.430.000 đồng/tháng

Vùng IV: 3.070.000 đồng/tháng

Nếu người sử dụng lao động có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định thì sẽ bị phạt tiền từ 20 đến 75 triệu đồng.

Lương chính thức không được thấp hơn lương tối thiểu vùng.

Lương chính thức không được thấp hơn lương tối thiểu vùng.

Không được giữ giấy tờ gốc của người lao động

Theo quy định của pháp luật, người sử dụng lao động không có quyền giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng hoặc các chứng chỉ liên quan của người lao động. Nếu vi phạm, người sử dụng lao động sẽ bị phạt từ 20 đến 25 triệu đồng, đồng thời phải trả lại bản chính các giấy tờ này cho người lao động.

Người lao động không cần nộp tiền ký hợp đồng

Khi ký hợp đồng lao động, người lao động không cần phải đóng thêm bất cứ loại phí nào cho người sử dụng lao động. Nếu vi phạm, người sử dụng lao động có thể bị phạt từ 20 đến 25 triệu đồng, đồng thời phải trả lại số tiền đã thu cho người lao động.

>>> Xem thêm:

Được trả lương làm thêm giờ

Một trong những quyền lợi người lao động cơ bản nữa chính là nếu người lao động làm thêm giờ thì sẽ được trả thêm tiền lương. Ví dụ, làm thêm giờ vào ngày thường sẽ được trả 150% lương, ngày nghỉ hàng tuần là 200% lương và ngày lễ, Tết là 400% lương.

Nếu người lao động làm thêm giờ thì sẽ được trả thêm tiền lương.

Nếu người lao động làm thêm giờ thì sẽ được trả thêm tiền lương.

Được trả lương làm thêm giờ vào ban đêm

Nếu người lao động buộc phải làm thêm giờ vào ban đêm thì cũng sẽ được trả thêm tiền với mức riêng. Cụ thể, nếu làm ngày thường thì người lao động sẽ được hưởng 210% lương, ngày nghỉ hàng tuần là 270% lương còn ngày lễ, Tết là 490% lương. Nếu người sử dụng lao động cố tình không trả hoặc trả lương không đúng theo mức này thì sẽ có thể bị phạt tiền từ 5 đến 50 triệu đồng.

Được nghỉ phép ít nhất 12 ngày

Theo quyền lợi người lao động, mỗi năm, người lao động sẽ có 10 ngày nghỉ lễ, Tết và 12 ngày nghỉ phép được hưởng nguyên lương nếu làm từ đủ 1 năm trở lên. Người lao động cũng có quyền ứng trước ít nhất số tiền bằng 12 ngày nghỉ phép nếu có nhu cầu.

Nếu trả lương chậm phải trả thêm tiền lãi

Nếu người sử dụng lao động trả lương cho người lao động chậm trên 15 ngày thì người sử dụng lao động phải trả thêm tiền theo lãi suất ngân hàng. Ngoài ra, người sử dụng lao động cũng có thể bị phạt tiền từ 5 đến 10 triệu đồng nếu người lao động đề nghị phạt.

Nếu người sử dụng lao động trả lương cho người lao động chậm trên 15 ngày thì người sử dụng lao động phải trả thêm tiền theo lãi suất ngân hàng.

Nếu người sử dụng lao động trả lương cho người lao động chậm trên 15 ngày thì người sử dụng lao động phải trả thêm tiền theo lãi suất ngân hàng.

Không được phạt tiền, cắt lương của người lao động

Theo Bộ luật lao động, người sử dụng lao động không được phạt tiền, cắt lương người lao động thay cho việc xử lý kỷ luật lao động vì đây là quyền lợi người lao động. Nếu vi phạm, người sử dụng lao động sẽ bị buộc phải trả lại tiền hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động và bị phạt tiền từ 10 đến 15 triệu đồng.

Trốn đóng bảo hiểm cho người lao động sẽ bị xử lý hình sự

Từ ngày 01/07/2016, người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tự nguyện cho người lao động sẽ bị xử lý hình sự. Nếu đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính mà vẫn còn vi phạm thì người sử dụng lao động là cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm, pháp nhân phạm tội sẽ bị phạt tiền từ 200 triệu đến 3 tỷ đồng.

Từ ngày 01/07/2016, người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tự nguyện cho người lao động sẽ bị xử lý hình sự.

Từ ngày 01/07/2016, người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tự nguyện cho người lao động sẽ bị xử lý hình sự.

Phạt tiền nếu không nhận người lao động tạm hoãn hợp đồng

Một quyền lợi người lao động cơ bản nữa chính là người lao động có quyền tạm hoãn hợp đồng. Trường hợp người sử dụng lao động không nhận lại người lao động đã tạm hoãn hợp đồng lao động vì các lý do sau đây sẽ bị phạt tiền từ 3 đến 7 triệu đồng:

Tham gia nghĩa vụ quân sự

Bị tạm giam, tạm giữ

Bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc.

Lao động nữ mang thai

Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận cùng nhau

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Nếu người lao động không được trả lương đầy đủ trong quá trình làm việc hoặc bị quấy rối tình dục thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước 3 ngày làm việc. Đồng thời, nếu người lao động đã làm việc trên 12 tháng thì sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc mỗi năm làm việc là ½ tháng lương.

Trường hợp người sử dụng lao động không nhận lại người lao động đã tạm hoãn hợp đồng lao động sẽ bị phạt tiền từ 3 đến 7 triệu đồng.

Trường hợp người sử dụng lao động không nhận lại người lao động đã tạm hoãn hợp đồng lao động sẽ bị phạt tiền từ 3 đến 7 triệu đồng.

Sa thải người lao động có thể bị phạt tù

Người lao động nếu không vi phạm kỷ luật thì người sử dụng lao động không có quyền sa thải, vì quyền được làm việc cũng là quyền lợi người lao động. Theo quy định của pháp luật, từ ngày 01/07/2016, người sử dụng lao động sa thải người lao động trong trường hợp họ không bị xử lý kỷ luật về các hành vi sau thì có thể bị phạt đến 3 năm tù:

Trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy ở nơi làm việc.

Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động.

Có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng, đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động.

Đã bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa được xóa kỷ luật.

Tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Sa thải người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Theo quy định của pháp luật, từ ngày 01/07/2016, người sử dụng lao động sa thải người lao động trong trường hợp họ không bị xử lý kỷ luật thì có thể bị phạt đến 3 năm tù.

Theo quy định của pháp luật, từ ngày 01/07/2016, người sử dụng lao động sa thải người lao động trong trường hợp họ không bị xử lý kỷ luật thì có thể bị phạt đến 3 năm tù.

Nếu việc sa thải làm cho người bị sa thải hoặc gia đình họ lâm vào tình trạng khó khăn thì phạt tiền tờ 10 đến 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

Nếu việc sa thải vi phạm đối với 02 người hoặc phụ nữ mà biết là có thai, người nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc người bị sa thải tự sát thì phạt tiền từ 100 đến 200 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.

Không cho lao động nữ nghỉ 30 phút trong thời gian hành kinh cũng có thể bị phạt tiền đến 1 triệu đồng.

Ngoài ra, nếu không cho lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi nghỉ 60 phút mỗi ngày hoặc không đảm bảo việc làm cũ khi lao động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gian nghỉ thai sản thì cũng bị phạt tiền từ 10 đến 20 triệu đồng. Đây là quyền lợi người lao động cơ bản nhất mà người lao động nên nắm rõ.

Chủ tịch UBND hoặc Thanh tra lao động có thể xử phạt người sử dụng lao động

Tùy mức độ vi phạm của người sử dụng lao động mà người lao động có thể yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, huyện hoặc tỉnh, Thanh tra viên, Chánh Thanh tra Sở Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Chánh Thanh tra Bộ Lao động Thương binh Xã hội xử lý hành vi vi phạm hành chính của người sử dụng lao động.

Người lao động được miễn án phí, lệ phí khi khởi kiện

Nếu người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì sẽ được miễn toàn bộ án phí, lệ phí tại Tòa án.

Nếu người lao động khởi kiện vì một số lý do được quy định thì sẽ được miễn toàn bộ án phí, lệ phí tại Tòa án.

Nếu người lao động khởi kiện vì một số lý do được quy định thì sẽ được miễn toàn bộ án phí, lệ phí tại Tòa án.

Trên đây là những quyền lợi người lao động cơ bản mà ai cũng cần nắm rõ để đảm bảo quyền lợi cho mình trong quá trình ký kết hợp đồng lao động và làm việc. Mong rằng bài viết này sẽ giúp ích cho cả người lao động và người sử dụng lao động. Và đừng quên đón đọc thêm nhiều bài viết hữu ích khác của chúng tôi nhé!