Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhanh chóng như hiện nay thì tai nạn lao động rất dễ xảy ra do người lao động thường làm việc quá sức để đảm bảo tiến độ công việc. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Theo đó, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, pháp luật quy định người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm với người lao động bị tai nạn lao động như kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động, thanh toán các chi phí điều trị không nằm trong danh mục bảo hiểm y tế chi trả, bồi thường cho người lao động sau khi người lao động điều trị ổn định tai nạn lao động.

Tuy nhiên, mức bồi thường của người sử dụng lao động còn phụ thuộc vào mức suy giảm khả năng lao động, lỗi của người lao động,… Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi cho bản thân, người lao động cần nắm rõ trách nhiệm của mình trong công tác an toàn vệ sinh lao động.

Vậy trách nhiệm của người lao động trong việc đảm bảo an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc được quy định như thế nào? Hãy cùng Trung tâm việc làm tìm hiểu cụ thể vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé!

Để đảm bảo quyền lợi cho bản thân, người lao động cần nắm rõ trách nhiệm của mình trong công tác an toàn vệ sinh lao động.

Để đảm bảo quyền lợi cho bản thân, người lao động cần nắm rõ trách nhiệm của mình trong công tác an toàn vệ sinh lao động.

Khái niệm an toàn vệ sinh lao động

Theo Điều 3, Luật An toàn Vệ sinh Lao động năm 2015 thì an toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động. Còn vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.

Như vậy, an toàn vệ sinh lao động là tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định về các giải pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho người lao động trực tiếp và những người xung quanh. Để nắm rõ trách nhiệm của người lao động thì chính bản thân người lao động cũng cần nắm rõ khái niệm về an toàn vệ sinh lao động.

Quyền an toàn vệ sinh lao động của người lao động

Theo Điều 6, Luật An toàn Vệ sinh Lao động năm 2015 quy định quyền an toàn vệ sinh lao động của người lao động như sau:

Quyền của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

Một trong số những quyền và trách nhiệm của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động là được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động tại nơi làm việc.

Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp. Được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Người lao động có quyền được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động

Người lao động có quyền được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động

Quyền và trách nhiệm của người lao động làm việc theo hợp đồng là được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý.

Chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Quyền của người lao động làm việc không theo hợp đồng

Quyền và trách nhiệm của người lao động là được làm việc trong điều kiện an toàn vệ sinh lao động; được Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn vệ sinh lao động.

Tiếp nhận thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác an toàn vệ sinh lao động, được huấn luyện an toàn vệ sinh lao động khi làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động.

Tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện do Chính phủ quy định.

Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế – xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết về việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện.

Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Được làm việc trong điều kiện an toàn vệ sinh lao động; được Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn vệ sinh lao động.

Được làm việc trong điều kiện an toàn vệ sinh lao động; được Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn vệ sinh lao động.

Nghĩa vụ an toàn vệ sinh lao động của người lao động

Nghĩa vụ của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

Nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động là chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.

Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

Chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.

Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.

Nghĩa vụ của người lao động làm việc không theo hợp đồng

Trách nhiệm của người lao động về an toàn vệ sinh lao động đối với công việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật.

Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với những người có liên quan trong quá trình lao động.

Thông báo với chính quyền địa phương để có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an toàn vệ sinh lao động.

>>> Xem thêm:

Quyền và nghĩa vụ của các đối tượng khác

Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; Người học nghề, tập nghề; Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có quyền và nghĩa vụ về an toàn vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật áp dụng riêng với đối tượng này có quy định khác.

Cán bộ, công chức, viên chức,... có quyền và nghĩa vụ về an toàn vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật áp dụng riêng với đối tượng này có quy định khác.

Cán bộ, công chức, viên chức,… có quyền và nghĩa vụ về an toàn vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật áp dụng riêng với đối tượng này có quy định khác.

Trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn vệ sinh lao động

Theo Điều 17 Luật An toàn Vệ sinh Lao động năm 2015 quy định về trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc như sau:

Chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn vệ sinh lao động của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.

Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các công việc, nhiệm vụ được giao.

Phải tham gia huấn luyện an toàn vệ sinh lao động trước khi sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động.

Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất an toàn vệ sinh lao động, hành vi vi phạm quy định an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi biết tai nạn lao động, sự cố hoặc phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

Chủ động tham gia ứng cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn vệ sinh lao động của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.

Chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn vệ sinh lao động của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.

Quy định xử phạt người lao động khi vi phạm quy định an toàn vệ sinh lao động

Người lao động sẽ bị xử phạt hành chính khi vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng ngừa tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp:

Theo Khoản 1, Điều 19 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

Theo Khoản 1, Điều 21 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi sau:

Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp.

Không tham gia cấp cứu và khắc phục sự cố, tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Vậy nên trách nhiệm của người lao động chính là luôn chấp hành nội quy và mặc đầy đủ đồ bảo hộ lao động khi làm việc.

Người lao động sẽ bị xử phạt hành chính khi vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng ngừa tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp.

Người lao động sẽ bị xử phạt hành chính khi vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng ngừa tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp.

Trên đây là những trách nhiệm của người lao động trong công tác an toàn vệ sinh lao động. Mong rằng bài viết này sẽ giúp bạn có thêm kiến thức để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Và đừng quên theo dõi những bài viết tiếp theo của Trung tâm việc làm để bổ sung nhiều kiến thức bổ ích nhé!