Tại Việt Nam, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ngày càng diễn ra mạnh mẽ và quyết liệt hơn. Chính vì vậy nên việc thiếu hụt nguồn lao động, nhất là nguồn lao động kỹ thuật cao cũng ngày càng nghiêm trọng. Đó là lý do mà rất nhiều đơn vị, doanh nghiệp lựa chọn tuyển dụng lao động nước ngoài để bù đắp vào lực lượng lao động còn thiếu hụt ấy.

Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều doanh nghiệp và đơn vị tuyển dụng chưa nắm rõ về yêu cầu cũng như điều kiện cụ thể khi tuyển dụng lao động nước ngoài. Hôm nay, Trung tâm việc làm sẽ giúp bạn giải đáp tất cả những vấn đề liên quan đến việc tuyển dụng lao động nước ngoài qua bài viết dưới đây.

Những điều kiện tuyển dụng khi lao động là công dân nước ngoài

Theo quy định Điều 170 của Bộ Luật lao động năm 2019, khi các doanh nghiệp Việt Nam nhận thấy người lao động, nguồn nhân lực của doanh nghiệp chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp thì các chủ thể kinh tế trong nước được phép tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài. Công dân nước ngoài có thể làm ở các vị trí như quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam không thể đáp ứng được.

Đây là điều luật mang ý nghĩa vô cùng to lớn, phản ánh mối quan hệ pháp lý bảo hộ trong nước khi Việt Nam được thế giới đánh giá là quốc gia có dân số trẻ, lực lượng lao động trong độ tuổi lao động dồi dào. Trong khi vấn đề thất nghiệp, bài toán về việc giải quyết việc làm, đặc biệt là ở các khu vực vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo diễn ra hết sức phức tạp.

Ngoài ra, vấn đề sa thải người lao động bất hợp pháp đang diễn biến khó lường nên không thể để các doanh nghiệp Việt Nam tuyển dụng ồ ạt người lao động nước ngoài vì nó sẽ làm mất cân bằng lao động trong bối cảnh hiện nay.

Công dân nước ngoài có thể làm ở các vị trí như quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam không thể đáp ứng được.

Công dân nước ngoài có thể làm ở các vị trí như quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam không thể đáp ứng được.

Trước khi tuyển dụng lao động nước ngoài làm việc trên lãnh thổ Việt Nam, các doanh nghiệp, cơ quan có nghĩa vụ phải giải trình sự cần thiết phải sử dụng lao động nước ngoài và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước. Ngoài ra, cần lưu ý những quy định sau khi xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài:

  • Cần báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. Đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được thì các doanh nghiệp (trừ nhà thầu) phải báo cáo, giải trình với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người lao động nước ngoài dự kiến công tác và làm việc. Đây được xem là trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
  • Với các công việc chào bán dịch vụ hoặc xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh có thời hạn dưới 3 tháng thì doanh nghiệp không cần phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
  • Người sử dụng lao động phải báo trước với cơ quan quản lý nhà nước trước 7 ngày về lao động cấp tỉnh, không cần cấp giấy phép lao động nếu người lao động là du học sinh đang học tập tại Việt Nam.

Những vấn đề sau không cần phải báo cáo trước mà chỉ cần thể hiện qua hợp đồng lao động là thời gian cộng dồn trong một năm đủ 12 tháng liên tục và được tính kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc hoặc ký kết hợp đồng lao động có hiệu lực pháp lý. Thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong một năm ở các vị trí công việc chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật,…

  • Học sinh, sinh viên có quốc tịch nước ngoài mà học tập, đi thực tập ở các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam.
  • Tùy theo từng trường hợp và từng vị trí công việc tuyển dụng mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ có văn bản chấp thuận tương ứng.
  • Có văn bản xác nhận của chủ đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi nhà thầu thực hiện gói thầu khi đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến.
Trước khi tuyển dụng lao động nước ngoài làm việc trên lãnh thổ Việt Nam, các doanh nghiệp, cơ quan có nghĩa vụ phải giải trình sự cần thiết phải sử dụng lao động nước ngoài và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước.

Trước khi tuyển dụng lao động nước ngoài làm việc trên lãnh thổ Việt Nam, các doanh nghiệp, cơ quan có nghĩa vụ phải giải trình sự cần thiết phải sử dụng lao động nước ngoài và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước.

Khi tuyển dụng lao động nước ngoài của nhà thầu Việt Nam, người sử dụng lao động có trách nhiệm lên phương án để kê khai số lượng, trình độ bằng cấp, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm làm việc của người lao động nước ngoài cần huy động để thực hiện gói thầu tại Việt Nam. Sự phối hợp hiệu quả giữa các ngành Lao động, Thương binh và Xã hội, Công an, Ngoại giao trong việc quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đóng vai trò vô cùng to lớn.

Các ban, ngành, đoàn thể tại địa phương trong việc quản lý lao động nước ngoài cần sự phối hợp giữa Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư,… tạo điều kiện hết sức giúp đỡ về mặt thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam.

Để đáp ứng cho nhu cầu về lao động ở địa phương nói chung và các doanh nghiệp nói riêng, nhà thầu nước ngoài nếu không thực sự thấy cần thiết thì vẫn nên sử dụng lao động trong nước.

Nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp là phải đề nghị nhà thầu thực hiện đúng nội dung đã kê khai về việc sử dụng người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài, quy định về tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho nhà thầu được hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra theo đúng các quy định của pháp luật.

Hằng quý, nhà đầu tư phối hợp với nhà thầu báo cáo với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội biết để thống kê và quản lý.

Để đáp ứng cho nhu cầu về lao động ở địa phương nói chung và các doanh nghiệp nói riêng, nhà thầu nước ngoài nếu không thực sự thấy cần thiết thì vẫn nên sử dụng lao động trong nước.

Để đáp ứng cho nhu cầu về lao động ở địa phương nói chung và các doanh nghiệp nói riêng, nhà thầu nước ngoài nếu không thực sự thấy cần thiết thì vẫn nên sử dụng lao động trong nước.

Điều kiện cấp giấy phép lao động

Giấy phép lao động là một loại giấy tờ pháp lý quan trọng được Sở Lao động, Thương binh và Xã hội cấp cho người lao động nước ngoài khi được doanh nghiệp Việt Nam tuyển dụng lao động nước ngoài đến làm việc theo sự thỏa thuận trên hợp đồng lao động.

Điều kiện để người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động:

  • Người lao động nước ngoài phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, không bị bệnh tâm thần, mất trí nhớ, không trong độ tuổi vị thành niên.
  • Phải có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc được thể hiện qua giấy khám sức khỏe của cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.
  • Làm việc ở các bộ phận, phòng ban với các chức vụ nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
  • Không vi phạm pháp luật hình sự hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam hoặc nước sở tại.
  • Có văn bản chấp thuận về việc lao động của cơ quan quản lý về lao động.

Khi làm thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam, ngoài đáp ứng các điều kiện nêu trên thì người lao động là công dân nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi làm các thủ tục khác. Cụ thể là các thủ tục liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh như cấp thẻ tạm trú, đăng ký khai báo và xuất trình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đặc biệt là visa (thị thực) phải thể hiện các thông tin, ký hiệu là đến Việt Nam lao động và công tác, tránh trường hợp lao động chui như visa du lịch, visa thăm người thân,…

Nếu người lao động nước ngoài hoặc người sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam khi phát hiện. Ngoài ra, người lao động nước ngoài hoặc người sử dụng lao động nước ngoài còn có thể bị xử lý bằng cách biện pháp khác theo quy định của Chính phủ.

Giấy phép lao động là một loại giấy tờ pháp lý quan trọng được Sở Lao động, Thương binh và Xã hội cấp cho người lao động nước ngoài khi được doanh nghiệp Việt Nam bảo lãnh đến Việt Nam làm việc theo sự thỏa thuận trên hợp đồng lao động.

Giấy phép lao động là một loại giấy tờ pháp lý quan trọng được Sở Lao động, Thương binh và Xã hội cấp cho người lao động nước ngoài khi được doanh nghiệp Việt Nam bảo lãnh đến Việt Nam làm việc theo sự thỏa thuận trên hợp đồng lao động.

Những đơn vị được phép tuyển dụng lao động nước ngoài

Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo một hình thức lao động nhất định. Khi tuyển dụng lao động nước ngoài, đơn vị sử dụng phải đảm bảo các điều kiện quản lý về lao động và cư trú. Bắt đầu từ ngày 1/4/2016, các nội dung này sẽ được áp dụng theo quy định mới tại Nghị định 11/2016/NĐ-CP. Theo đó, đơn vị được phép tuyển dụng lao động nước ngoài bao gồm những cá nhân và tổ chức sau:

  • Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo Điều ước Quốc tế mà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Nhà thầu nước ngoài hoặc trong nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng.
  • Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập.
  • Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.
  • Tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
  • Tổ chức sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Văn phòng của dự án nước ngoài hoặc của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
  • Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài, trong đó hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật.
  • Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
  • Hợp tác xã, liên hiệp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
  • Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo một hình thức lao động nhất định. Khi sử dụng lao động là người nước ngoài, đơn vị sử dụng phải đảm bảo các điều kiện quản lý về lao động và cư trú.

Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo một hình thức lao động nhất định. Khi sử dụng lao động là người nước ngoài, đơn vị sử dụng phải đảm bảo các điều kiện quản lý về lao động và cư trú.

Thời hạn giải trình nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thông qua các hình thức sau:

  • Thực hiện hợp đồng lao động.
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.
  • Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế.
  • Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.
  • Chào bán dịch vụ.
  • Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Tình nguyện viên.
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
  • Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.
  • Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.

Theo đó, nếu đơn vị có tuyển dụng lao động nước ngoài làm việc thì phải đảm bảo những điều kiện quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH và thực hiện các thủ tục giải trình trong thời hạn trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) dự kiến tuyển người lao động nước ngoài.

Theo đó, nếu đơn vị có sử dụng lao động nước ngoài làm việc thì phải đảm bảo những điều kiện quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH và thực hiện các thủ tục giải trình trong thời hạn trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) dự kiến tuyển người lao động nước ngoài.

Theo đó, nếu đơn vị có sử dụng lao động nước ngoài làm việc thì phải đảm bảo những điều kiện quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH và thực hiện các thủ tục giải trình trong thời hạn trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) dự kiến tuyển người lao động nước ngoài.

Nội dung giải trình về nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài bao gồm vị trí công việc, số lượng, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, mức lương, thời gian làm việc và nộp trực tiếp tới Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính theo mẫu có sẵn.

Ngoài ra, nếu đơn vị của bạn đã được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài mà có thay đổi thì phải nộp báo cáo giải trình điều chỉnh, bổ sung trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến tuyển mới, tuyển thêm hoặc tuyển để thay thế người lao động.

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội sẽ thông báo việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài tới từng người sử dụng lao động trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình.

>>> Xem thêm:

Mẫu hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài

Đơn vị tuyển dụng lao động nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài nộp cho Sở Lao động, Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi có trụ sở công ty theo quy định tại Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP như sau:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
  • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc Việt Nam cấp.
  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp.
  • Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
  • 2 ảnh màu (4×6 cm), ảnh chụp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.
  • Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài khác.
Đơn vị tuyển dụng cần chuẩn bị hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài nộp cho Sở Lao động, Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi có trụ sở công ty theo quy định tại Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP.

Đơn vị tuyển dụng cần chuẩn bị hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài nộp cho Sở Lao động, Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi có trụ sở công ty theo quy định tại Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP.

Trên đây là những yêu cầu mà các đơn vị cần biết khi muốn tuyển dụng lao động nước ngoài. Rất mong những thông tin nêu trên giúp bạn nắm rõ những thông tin liên quan về việc tuyển dụng người lao động nước ngoài và có thể đưa ra những quyết định phù hợp. Đừng quên đón đọc những bài viết tiếp theo của chúng tôi để cập nhật nhiều thông tin hữu ích nhé.